HỘI THẢO TÂM ĐẮC_2_LY.Trần Thị Thành

 

MÔN ĐIỀU KINH TRONG ĐIỀU TRỊ PHỤ KHOA, VÔ SINH BẰNG THUỐC GIA TRUYỀN SÁI PHƯƠNG

(BÌNH LỤC – HÀ NAM)

 

LY. Trần Thị Thành – LY. Trần Đình Tuấn

Phòng Chẩn trị YHCT TIẾN THÀNH

 

I. BỆNH KINH NGUYỆT:

          ĐỊNH NGHĨA - PHÂN LOẠI - NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH

          A. ĐỊNH NGHĨA.

  • Người nữ, bình thường từ 14 tuổi đến khoảng 49 tuổi có kinh nguyệt thông thường 1 tháng 1 lần theo âm lịch.
  • Kinh nguyệt được bình thường hay không bao gồm 4 phương diện xem xét:
    •  Chu kỳ có đúng hay không?
    •  Lương kinh nhiều hay ít?
    •  Màu đậm hay nhạt?
    •  Chất đặc hay không?

Bốn yếu tố trên được cố định không thái quá, bất cập thì được xem như kinh nguyệt bình thường, cơ thể khỏe.

  • Nếu bốn yếu tố đó bị thay đổi bất thường (1 hay cả 4 mặt) hoặc thời gian hành kinh lại xuất hiện một bệnh lý nào đó đều phải coi là kinh nguyệt không đều là bệnh lý cần điều trị.
  • Nó biểu trưng cho sức khỏe của cơ thể người phụ nữ, nếu kinh nguyệt không đều thì nhẹ cũng ảnh hưởng đến sức khỏe, lao động và sinh hoạt hạnh phúc, nặng để lâu sẽ thành bệnh có hậu quả xấu.
  • MÔN ĐIỀU KINH là nhằm điều trị bất thường đó của kinh nguyệt đem lại sức khỏe, hạnh phúc cho chị em phụ nữ.

          B. PHÂN LOẠI

     1. Kinh nguyệt không đều gồm có:

  • Thay đổi chu kỳ: sớm (trồi), muộn (sụt), loạn (linh tinh).
  • Thay đổi lượng: Lượng nhiều hoặc kéo dài (quá nhiều)

                                       Lượng ít hoặc rất ngắn (quá ít)

  • Thay đổi chất: Chất: Đặc hoặc lỏng. 

         Màu: Đen, đỏ, lợt.

     2. Bế kinh: Bặt kinh vài tháng hoặc không hành kinh.

     3. Thống kinh: Đau trước, sau hoặc trong khi hành kinh.

     4. Thổ huyết, nục huyết lúc hành kinh.

     5. Đại tiện ra máu trước lúc hành kinh.

     6. Băng huyết, rong kinh.  

          C. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH.

1. Xét về nguồn gốc thì xoay quanh mấy chữ sau đây:

  • Ngoại cảm lục dâm.
  • Nội thương thất tình.
  • Tham dâm quá mức.
  • Ẩm thực không đúng, tỳ vị tổn, tâm hỏa bốc.

2. Cơ chế sinh bệnh thì theo từng chứng trạng hiện tượng:

  • Kinh trồi là nhiệt hoặc khí hư
  • Kinh sụt là hư hàn hoặc huyết ứ, hoặc đờm ngăn.
  • Loạn kinh là Can uất tỳ hư – Can thận hao tổn
  • Lượng kinh nhiều là do khí hư huyết nhiệt.
  • Lượng kinh ít là do khí hư huyết ứ.

3. Cụ thể theo hàn  -nhiệt, hư - thực:

     a. Nhiệt:

  • Huyết nhiệt (Kinh sớm, lượng nhiều). Do ăn uống cay nóng, khí hậu.
  • Hư nhiệt (Kinh sớm, lượng ít). Do chân âm hao kém.

     b. Hàn:

  • Hư hàn (Kinh muộn, lượng ít). Do dương khí suy, hàn tà đọng.

     c. Hư:

  • Khí hư (Sớm, nhiều) . Do đói khát, chính khí kém.      
  • Huyết hư (Muộn, ít) . Do sinh nở nhiều, do tham dâm.      
  • Tỳ hư         (Sớm, muộn) . Muộn: Không vận hóa tốt.  Sớm: Khí hư hạ hãm.      
  • Can hư      (Muộn, ít) .                           Tham dâm tổn hại Xung Nhâm.
  • Thận hư   (Sớm, nhiều) .                      Tham dâm tổn hại Xung Nhâm.

(Can hư kém công năng tàng huyết, thận hư kém công năng thu nạp).    

          d. Thực:

  • Huyết ứ     (Muộn).      
  • Khí uất      (Loạn) .
  • Đờm thấp:  àTắc địa đạo: Muộn, bế, ít.

                     àTỳ hư yếu: Sớm, nhiều

                     àHuyết nhiệt: Sớm, nhiều           

II. Ý NGHĨA VÀ VAI TRÒ TRONG ĐIỀU TRỊ PHỤ KHOA VÀ ĐIỀU TRỊ VÔ SINH

1. Thực trạng hiện nay tại nước ta do vùng khí hậu, do mức sinh hoạt và điều kiện lao động, do hoàn cảnh chăm sóc y tế hạn chế nên rất nhiều chị em phụ nữ mắc bệnh kinh nguyệt (60%à70%) ở nhiều cơ sở sản xuất có đông chị em phụ nữ.

     2. Ý nghĩa:

          - Bệnh kinh nguyệt dễ dẫn tới vô sinh hiếm muộn, nó là một trong NGŨ BẤT NỮ (Mạch)

          - Tình trạng kinh nguyệt là thước đo, là biểu hiện của sức khỏe chị em phụ nữ.

- Kinh nguyệt có bệnh kéo dài không chữa trị sẽ ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt. đến sắc đẹp, đến hạnh phúc của chị em.

     3.Vai trò trong điều trị vô sinh:

          - Người thầy thuốc điều trị vô sinh nói chung và môn thuốc gia truyền điều trị vô sinh nói riêng chú ý đến 2 yếu tố cơ bản:

              a. Thứ nhất là điều kinh.

              b. Thứ hai là bệnh tử cung.

          - Do những căn cứ như vậy mà môn thuốc Sái Phương có những cách chữa trị và bài thuốc cụ thể để điều trị kinh cho tốt, khi muốn điều trị vô sinh.

III. CÁCH ĐIỀU TRỊ

     A. Môn điều kinh của phương thuốc Sái Phương có một nguyên lý sau đây:

          1. Dựa vào 10 bài thuốc Cổ phương căn bản của tiền nhân và gia giảm.

          2. Tận dụng một số bài gia truyền Sái Phương.

          3. Sử dụng các liệu pháp “Uống trong, thẩm thấu ngoài”.

B. Sau khi vận dụng Tứ chẩn và Bát cương, Bát pháp để biện chứng luận trị cho bệnh nữ từng người, từng giai đoạn thì tựu chung cũng ở các nguyên tắc sau:

        * thì Bổ           * Thực thì Tả       * Hàn thì Ôn           * Nhiệt thì Thanh

Sử dụng phương dược cơ bản hoặc kinh nghiệm gia truyền sao cho quân bình thì Kinh nguyệt sẽ điều hòa.

     C. Cách chữa:

1. PHẦN UỐNG TRONG: (Thuốc thang, thuốc hoàn, thuốc tễ)

TT

Triệu Chứng

10 Bài Cổ Phương

Gia truyền Sái Phương

1

Kinh sớm do nhiệt

- Cẩm Liên Tứ Vật

SP1

2

Kinh muộn do hàn

- Ích mẫu thang

SP2

3

Loạn kinh do Can Tỳ

- Quy Tỳ hoàn

SP2

Loạn kinh do Can Thận

- Lục vị gia giảm

- Bát vị gia giảm

(Tùy bệnh nhân sau Tứ chẩn)

 

4

Kinh quá nhiều do huyết ứ

(Sớm muộn bất kỳ)

- Đào hồng tứ vật

SP1

5

Quá ít do Khí uất

 

- Đơn chi Tiêu Dao thang

- Bổ trung ích khí

- Thập Toàn đại bổ

- Bát trân thang

SP3

     2. Phần thuốc dùng ngoài:

- Xông ngâm để phụ trợ thuốc uống.

- Chườm ấm thuốc để thẩm thấu trực tiếp vào cơ phận.

IV. BÀI THUỐC SỬ DỤNG

1. Phần uống trong:  

 * PHỤ LỤC SỐ 1: NHỮNG BÀI THUỐC SÁI PHƯƠNG

 

SÁI PHƯƠNG HOÀN 1

(Bấn,Bạch,Kim,Sâm) 15 vị

1. Bạch đồng nữ (lá bấn)

2. Bạch chỉ

3. Thổ phục

4. Hoạt thạch

5. Kim ngân

6. Xuyên khung

7. Ngũ gia bì

8. Đậu đen

9. Nhân sâm

10. Hoài sơn

11. Cát căn

12. Hoàng kỳ

13. Chích Cam thảo

14. Đương quy thân

15. Đại Táo

SÁI PHƯƠNG HOÀN 2

(Bấn,Phụ, Phác, Thanh hao) 11 vị

1. Bạch đồng nữ (lá bấn)

2. Hương phụ (tứ chế)

3. Hậu phác

4. Thanh hao

5. Bạch chỉ

6. Nghệ

7. Kim ngân

8. Ngũ gia bì

9. Hà thủ ô

10. Khúc khắc

11. Sâm đại hành

 

SÁI PHƯƠNG HOÀN 3

(Điều khí, giải uất) – 8 vị

1. Hương phụ

2. Trần bì

3. Ô dước

4. Tô ngạnh

5. Nga truật

6. Uất kim

7. Xuyên khung

8. Ngưu tất

 

 

2. PHẦN THUỐC DÙNG NGOÀI

     a. THUỐC XÔNG, NGÂM RỬA:

         1. Bạch phàn   2. Ngũ bội     3. Hoàng liên       

         4. Xà sàng tử   5. Lá cỏ mực 6. Nước muối      

         7. Dấm thanh

          Nghiền bột mịn khô để riêng từng vị.

          Điều chỉnh số lượng và từng vị được lựa theo bệnh trạng của bệnh nhân từng người và từng giai đoạn.

     b. THUỐC Ủ, CHƯỜM ÔN ẤM:

     1. Ngải cứu (tươi, khô)                              2. Quế (nghiền bột)    

     3. Thanh hao (khô, chặt khúc ngắn)

V. KẾT LUẬN

  • Môn điều kinh trong phương thuốc gia truyền Sái Phương là sự kết hợp sử dụng Cổ phương cơ bản của tiền nhân (10) mười bài và các bài thuốc gia truyền để uống trong gồm:
  • Kết quả chữa trị của thuốc điều kinh Sái Phương đã có tỷ lệ khỏi bệnh khoảng 70% (bệnh kinh nguyệt)
  • Từ hiệu quả này đã góp phần quan trọng cho việc thành công trong việc điều trị Vô sinh. Vì việc điều trị bằng môn Điều kinh đã bao hàm đầy đủ: Khí huyết điều hòa, Ngũ tạng yên ổn và Xung Nhâm thông lợi.

Âm dương hàn nhiệt quân bình, cơ thể khỏe mạnh bình thường thì kinh nguyệt điều hòa và khả năng thai nghén dễ dàng.

 

 

Lượt xem: 562
Đang xử lý...